- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Bùi Huy Đ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Bùi Huy Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2023 giữa:
- Chị Trần Thị L, sinh ngày 26/10/1992, Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố I, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã K, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
- Anh Bùi Huy Đ, sinh ngày 20/6/1991, Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố I, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/12/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Bùi Huy Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung của vợ chồng: Giao cháu Bùi Phương A, sinh ngày 18/10/2019 cho chị Trần Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu việc thay đổi nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị L và anh Đ tự thực hiện với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Bùi Huy Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung theo luật định, không được ai cản trở, ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Bùi Huy Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị L và anh Bùi Huy Đ thỏa thuận chị Trần Thị L chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0011033 ngày 07/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Trả lại cho chị Trần Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - Các đương sự; - UBND thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Khánh Vĩnh Yên, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |