vanban.org

Quyết định 96/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 20/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Tòa nhà S, Phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông HNV – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị T H, Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Quản lý nợ. Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1999; Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2023/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 648/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Tòa nhà S, Phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông HNV – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị T H, Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Quản lý nợ. Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1999; Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà P, Phường 25, Quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: 1/ Ông Huỳnh Phú Q, sinh năm 1983;

2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1984.

Cùng cư trú: phường B, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. Cùng địa chỉ tạm trú: đường L, Tổ A, Khóm B, Phường C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V yêu cầu bị đơn ông Huỳnh Phú Q và bà Nguyễn Thị Ngọc B trả nợ cho Ngân hàng số tiền tổng cộng 613.432.514 đồng (tạm tính đến ngày 12/12/2023), cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số 6138771.19: Nợ gốc: 354.280.000 đồng. Lãi trong hạn: 3.741.681 đồng. Lãi quá hạn: 148.516.603 đồng. Tổng dư nợ: 506.538.284 đồng.

- Hợp đồng tín dụng số 9632663.21: Nợ gốc: 17.250.000 đồng. Lãi trong hạn: 92.002 đồng. Lãi quá hạn: 6.653.916 đồng. Tổng dư nợ: 23.995.918 đồng.

- Thẻ tín dụng: 82.898.312 đồng. Yêu cầu ông Quý, bà Bích trả tiền lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 13/12/2023 cho đến khi bà Bích, ông Quý thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký với Ngân hàng TMCP V.

- Bị đơn ông Huỳnh Phú Q và bà Nguyễn Thị Ngọc B đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tổng cộng 613.432.514 đồng (sáu trăm mười ba triệu bốn trăm ba mươi hai ngàn năm trăm mười bốn đồng) (tạm tính đến ngày 12/12/2023) theo yêu cầu của Ngân hàng và đồng ý tiếp tục trả tiền lãi theo yêu cầu của ngân hàng kể từ ngày 13/12/2023 theo thỏa thuận tại các hợp đồng đã ký với Ngân hàng nêu trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Huỳnh Phú Q và bà Nguyễn Thị Ngọc B thống nhất chịu toàn bộ tiền án phí là 14.268.600 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.601.844 đồng theo biên lai thu số AA/2022/0010187 ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ