vanban.org

Quyết định 96/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh M, sinh năm 1973 Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn S, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh M, sinh năm 1973

Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn S, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1967

Địa chỉ: đường Nguyễn H, khu phố H, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Tô Thị C, sinh năm 1967 (Vợ ông T)

Địa chỉ: đường Nguyễn H, khu phố H, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bị đơn ông Cao Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Tô Thị C thống nhất còn nợ nguyên đơn ông Huỳnh M số tiền là 32.697.000đ (Ba mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi bảy nghìn đồng).

- Về cách trả nợ: Ông T, bà C thống nhất mỗi tháng trả 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho ông M, trả định kỳ vào ngày 01 hàng tháng (bắt đầu trả lần đầu vào ngày 01/9/2023) cho cho đến khi nào hết số nợ 32.697.000đ (Ba mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi bảy nghìn đồng).

- Trong trường hợp ông T, bà C vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì ông M có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại để thu hồi nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 817.500đ, mỗi bên có nghĩa vụ phải nộp ½ án phí. Như vậy, ông M phải nộp là 408.750đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 818.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0007053 ngày 11/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Như vậy ông M được nhận lại số tiền là 409.250đ; Ông T, bà C có nghĩa vụ phải nộp là 408.750đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ