- Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Hữu T tranh chấp với Nguyễn Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 213/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Trần Hữu T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Ấp 2, xã L, huyện LN, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Nguyễn Thị V, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp BL, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ trả cho ông Trần Hữu T số tiền là 218.260.000 đồng (Hai trăm mười tám triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng), trong đó vốn là 200.000.000đ; lãi là 18.260.000đ.
Thời gian trả và cách thức trả hai bên thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu số tiền nêu trên chưa thi hành thì bà Nguyễn Thị V còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Ông Trần Hữu T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị V 02 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 559119, cấp ngày 15/10/2020 và số CX 409256, cấp ngày 01/10/2020 mang tên bà Nguyễn Thị V sau khi bà V đã trả xong số tiền nêu trên cho ông T.
Trường hợp bà V đã trã xong cho ông Tsố tiền nêu trên mà ông T không giao trả cho bà V các giấy tờ trên, đề nghị các cơ quan có thẩm quyền thu hồi để cấp lại cho bà V theo quy định.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Nguyễn Thị V phải chịu án phí là 5.456.000 đồng (Năm triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
- Hoàn trả lại cho ông Trần Hữu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.425.000 đồng (Năm triệu bốn trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí tòa án số: 0007405 ngày 17/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |