vanban.org

Quyết định 96/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể n ư sau:

Về hôn nhân: anh Phạm Văn V và chị Trương T ị H thuận tình ly hôn. Về con: Anh Phạm Văn V và chị Trương T ị H x c định vợ chồng có 02 con chung, là cháu Phạm Thị Ngọc U sinh ngày 18/7/2014 và cháu Phạm Tuấn Kh sinh ngày 06/01/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể n ư sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và Lệ p í; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 96/2022/QĐST-HNGĐ
Hậu Lộc, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ v o c c Điều 212 213 361 v

oản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ v o Điều 55, Điều 5 Luật ôn n ân v gia đìn ;

Căn cứ Luật Phí và Lệ p í năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T ường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và tho thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Phạm Văn V, sin năm 1989

Chị Trương T ị H sin năm 1994

Đều có địa chỉ: Thôn Th Ph, xã Th L, huyện Hậu Lộc, Thanh Hoá.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Phạm Văn V và chị Trương T ị H kết ôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ý ết hôn do UBND xã Th M, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa ngày 13/02/2015. Sau i cưới, vợ chồng sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do trong quá trình chung sống, quan điểm suy ng ĩ c c sống không hòa hợp giữa hai vợ chồng nên t ường xuyên cãi vã nhau, mặc dù cả ai đã cố gắng t ay đổi để duy trì hạnh phúc vợ chồng n ưng ông có ết quả. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh V và chị H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tìn ly ôn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hậu Lộc công nhận. o đó c n p dụng điều 55 Luật Hôn nhân và gia đìn c ấp nhận yêu c u công n ận thuận tìn ly ôn l p ợp.

. Về con: Anh Phạm Văn V và chị Trương T ị H x c định vợ chồng có 02 con chung, là cháu Phạm Thị Ngọc U sinh ngày 18/7/2014 và cháu Phạm Tuấn Kh sinh ngày 06/01/2019.

Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu Phạm Thị Ngọc U và cháu Phạm Tuấn Kh cho anh Phạm Văn V trực tiếp c ăm sóc nuôi dưỡng cũng l nguyện vọng của cháu U. C ị H được quyền qua lại t ăm nom c ăm sóc con c ung ông ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hiện tại chị Trương T ị H c ưa p ải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh V.

. Về tài s n, công n : Anh P ạm Văn V v c ị Trương T ị H x c địn vợ c ồng ông có t i sản c ung; K ông vay nợ ai v cũng ông c o ai vay nợ nên ông yêu c u Tòa n giải quyết.

Về lệ phí: An P ạm Văn V v c ị Trương T ị H t ống n ất t ỏa t uận mỗi người c ịu tr c n iệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ng ìn đồng) lệ p í ly ôn sơ t ẩm. Xét đây l sự tự nguyện của ai bên nên c ấp n ận.

.Việc t uận tìn ly ôn v t ỏa t uận của c c đương sự được g i trong biên bản g i n ận sự tự nguyện ly ôn v òa giải đo n tụ ông t n ng y 19 tháng 5 năm 2022 l o n to n tự nguyện ông vi p ạm điều cấm của p p luật ông tr i đạo đức xã ội.

Đã ết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đo n tụ không t n

ông có đương sự n o t ay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể n ư sau:

- Về hôn nhân: anh Phạm Văn V và chị Trương T ị H thuận tình ly hôn.

- Về con: Anh Phạm Văn V và chị Trương T ị H x c định vợ chồng có 02 con chung, là cháu Phạm Thị Ngọc U sinh ngày 18/7/2014 và cháu Phạm Tuấn Kh sinh ngày 06/01/2019.

Hai bên thống nhất và thỏa thuận: giao cả hai cháu Phạm Thị Ngọc U và cháu Phạm Tuấn Kh cho anh Phạm Văn V trực tiếp c ăm sóc nuôi dưỡng cũng l nguyện vọng của cháu U. C ị H được quyền qua lại t ăm nom c ăm sóc con c ung ông ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hiện tại chị Trương T ị H c ưa p ải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh V.

- Về tài s n, công n : Anh Phạm Văn V và chị Trương T ị H ông yêu c u To n giải quyết.

2. Về lệ p í Tòa n: Công n ận sự t ỏa t uận giữa an P ạm Văn V v c ị Trương T ị H mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ng ìn đồng) lệ p í ly ôn sơ t ẩm, n ưng được trừ v o số tiền 300.000đ ( a trăm ng ìn đồng) tạm ứng lệ p í an vọng c ị Huế đã nộp t eo iên lai t u số AA/2021/0008913 ngày 09/5/2022 của C i cục T i n n dân sự uyện Hậu Lộc tỉn T an Hóa. An Vọng c ị Huế đã nộp đủ lệ p í ly ôn sơ t ẩm.

Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau i được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ