vanban.org

Quyết định 96/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Trịnh Minh C và bị đơn, chị Trịnh Thị Phƣơng L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Anh Trịnh Minh C và chị Trịnh Thị Phƣơng L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Minh C - Trịnh Thị Phương L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Trịnh Minh C và bị đơn, chị Trịnh Thị Phƣơng L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 96/2022/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Trịnh Minh C - Sinh năm: 1997;

Địa chỉ: Thôn 8, xã A, huyện V, tỉnh T.

* Bị đơn: Chị Trịnh Thị Phƣơng L - Sinh năm: 1998;

Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú: Thôn 8, xã A, huyện V, tỉnh T.

Nơi ở hiện nay: Thôn L, xã H, huyện V, tỉnh T.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Trịnh Minh C và bị đơn, chị Trịnh Thị Phƣơng L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Anh Trịnh Minh C và chị Trịnh Thị Phƣơng L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Trịnh Minh C và chị Trịnh Thị Phƣơng L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng chúng tôi có 01 con chung, cháu tên là Trịnh Thị Trâm A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 16/3/2018; Cháu phát triển bình thƣờng cả về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Anh Trịnh Minh C và chị Trịnh Thị Phƣơng L đều có ý kiến chung thống nhất, là: Giao cháu Trịnh Thị Trâm A cho chị Trịnh Thị Phƣơng L (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng; Anh Trịnh Minh C có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng); Thời điểm cấp dƣỡng nuôi con tính từ ngày 01/01/2023 cho đến khi cháu Trịnh Thị Trâm A thành niên (đủ 18 tuổi).

Hàng tháng, anh Trịnh Minh C phải nộp tiền cấp dƣỡng nuôi cháu Trịnh Thị Trâm A trực tiếp cho chị L theo địa chỉ: Chị Trịnh Thị Phƣơng L, sinh năm 1998; Nơi ở hiện nay: Thôn L, xã H, huyện V, tỉnh T; Hoặc qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T.

Anh Trịnh Minh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai đƣợc phép ngăn cản anh C thực hiện quyền này.

Anh Trịnh Minh C và chị Trịnh Thị Phƣơng L đều có quyền làm đơn xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Trịnh Minh C và chị Trịnh Thị Phƣơng L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Anh Trịnh Minh C và chị Trịnh Thị Phƣơng L đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Anh Trịnh Minh C chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm sơ thẩm về ly hôn, là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật; Nhƣng anh C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004788, ngày 29/11/2022. Anh Trịnh Minh C đã nộp đủ tiền án phí.

Chị Trịnh Thị Phƣơng L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ