vanban.org

Quyết định 96/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị V và anh Trần Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Võ Thị V và anh Trần Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị V và anh Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 96/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 27 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Võ Thị V, sinh năm 1994;

Bị đơn: Trần Văn C, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 và 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị V và anh Trần Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Võ Thị V và anh Trần Văn C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Võ Thị V tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Quốc D, sinh ngày 14-01-2014 (hiện đang sống chung với chị V và có nguyện vọng sống chung với chị V). Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh C.

Về cấp dưỡng: Anh Trần Văn C đồng ý thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng bằng 1/2 tháng lương cơ sở (theo Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) tại thời điểm thi hành án, thời gian cấp dưỡng từ ngày 17 tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu Trần Quốc D đủ 18 tuổi và tự lao động sinh sống được.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận:

Chị Võ Thị V và anh Trần Văn C mỗi người đồng ý nộp 75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh C thống nhất nộp 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Chị V thống nhất nộp thay phần án phí dân sự sơ thẩm cho anh C là 225.000đồng, tổng cộng chị V nộp 300.000đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số: 0002929 ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Chị Võ Thị V đã nộp đủ tiền án phí.

Anh Trần Văn C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ