- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ L và anh Võ Hoài N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ L – Sinh năm: 1993.
Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Anh Võ Hoài N – Sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Võ Văn K – Sinh năm: 1969, là Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH MTV Sài Gòn – Quy Nhơn - Chi nhánh tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
Địa chỉ: Số 55 Nguyễn M, phường B, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị Bích N – Sinh năm: 1970.
Ông Lê Đình V – Sinh năm: 1969 ủy quyền cho bà Trần Thị Bích N – Sinh năm: 1970 theo giấy ủy quyền ngày 12/4/2022.
Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ L và anh Võ Hoài N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Võ Hoài N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Võ Hoài N thống nhất có 01 con chung tên Võ Lê Gia P, sinh ngày 17/7/2015 đang ở với chị L. Khi ly hôn, chị L và anh N thống nhất giao cháu P cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng và anh N không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Võ Hoài N, bà Trần Thị Bích N, ông Võ Văn K thống nhất và yêu cầu Tòa án ghi nhận giao: Ngôi nhà cấp 04 cất trên thửa đất số 86, tờ bản đồ số 17, tọa lạc tại thôn P, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định, 01 bộ bàn ghế (gồm 01 bàn, 01 ghế dài, 02 ghế đơn) và 01 tủ lạnh hiệu Toshiba cho chị Lê Thị Mỹ L trọn quyền sử dụng và số tiền theo quy định pháp luật; Chị Lê Thị Mỹ L và bà Trần Thị Bích N thống nhất để cho chị L và hộ ông Lê Đình V, bà Trần Thị Bích N thỏa thuận sau về ngôi nhà cất trên thửa đất trên.
Chị Lê Thị Mỹ L đã giao cho anh Võ Hoài N 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng chẵn), các bên đã giao nhận xong.
2.4. Án phí HNST: Chị Lê Thị Mỹ L tự nguyện chịu 150.000 đồng sung công quỹ nhà nước, được khấu trừ vào 600.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu số 0011181 ngày 19/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P và hoàn trả lại cho chị L 450.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã C, huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Cao Văn Đức |