vanban.org

Quyết định 96/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 31/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976 Địa chỉ: Số 224, ấp Long Bình, phường 4, thành phố T, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hưởng - Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2022/QĐST-DSTP. Trà Vinh, ngày 31 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ

“ thẩm thụ lý số: 162/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2022, về việc Tranh chấp hợp đồng góp hụi”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số 224, ấp Long Bình, phường 4, thành phố T, tỉnh T.

Người đại diện hợp pháp của bà H, có bà Dương Thu V, sinh năm 1994, địa chỉ ấp Vĩnh Yên, xã Long Đức, thành phố T, tỉnh T.

Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim D, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp Vĩnh Yên, xã Long Đức, thành phố T, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Bùi Thị Kim D có nghĩa vụ trả 15.463.000 đồng cho bà Nguyễn Thị H mà bà Bùi Thị Kim D còn nợ tiền hụi bà Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm là: 385.000 đồng. Bà Bùi Thị Kim D phải chịu 192.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị H phải chịu 192.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm tuy nhiên bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp thay án phí cho bà Bùi Thị Kim D. Do đó bà Nguyễn Thị H phải chịu tổng cộng số tiền án phí 385.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 385.000 đồng mà bà Nguyễn Thị H đã đóng theo biên lai thu số 0010195 ngày 19/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ