- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2022/QĐST-DS | Vũng Liêm, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị N, sinh năm 1965
Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970
Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trương Thị N và chị Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận: Chị T thừa nhận còn nợ chị N số tiền hụi là 291.000.000đ (Hai trăm chín mươi mốt triệu đồng). Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho chị Trương Thị N số tiền nợ hụi là 291.000.000đ (Hai trăm chín mươi mốt triệu đồng).
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị T thoả thuận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nên buộc chị T phải nộp số tiền 7.275.000đ (Bảy triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho chị Trương Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.275.000đ (Bảy triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0008457 ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm phần lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm tương ứng với số tiền và thời gian phải thi hành theo Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Văn Vui |