- Tranh chấp gì? án dân sự — "T và G tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 96/2022/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 366/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thanh T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp 4 xã TĐ, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Lê Thị G, sinh năm 1964.
Địa chỉ: 3435, ấp 6, xã SP, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị G có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thanh T số tiền 64.294.000đ (sáu mươi bốn triệu hai trăm chín mươi bốn nghìn đồng), trả trong thời gian 42 tháng. Trong 41 tháng, mỗi tháng, bà Lê Thị G có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thanh T số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Đến tháng thứ 42 thì bà Lê Thị G có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thanh T số tiền 2.794.000đ (hai triệu bảy trăm chín mươi bốn nghìn đồng). Việc trả tiền được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng. Lần trả tiền đầu tiên là vào ngày 15 tháng 01 năm 2023.
Nếu đến thời hạn trả tiền mà bà Lê Thị G không thực hiện trả tiền đúng như thỏa thuận thì chị Trần Thanh T có quyền yêu cầu thi hành một lần đối với số tiền bà Lê Thị G còn phải trả.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày tiếp theo ngày đến hạn trả tiền (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Trần Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 803.675đ (tám trăm lẻ ba nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.608.000đ (một triệu sáu trăm lẻ tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011153 ngày 30 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm trả lại cho chị T số tiền 804.325đ (tám trăm lẻ bốn nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng).
Bà Lê Thị G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 803.675đ (tám trăm lẻ ba nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng) và phải nộp đủ số tiền này tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Trang |