- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2022/ QĐCNHGV-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 28 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa
án;
- Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
bà Vũ Thị Hoài H và ông Nguyễn Văn M;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 10 năm 2022 của bà Vũ Thị Hoài H về
việc yêu cầu ly hôn đối với ông Nguyễn Văn M;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc
thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Vũ Thị Hoài H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ 31, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 31, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên
chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Hoài H và ông Nguyễn Văn M tự nguyện
thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2011, quyển số 01/2011 do Uỷ ban nhân dân phường Phước M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông M và bà H ngày 24/01/2011 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Bà Vũ Thị Hoài H và ông Nguyễn Văn M xác định có 02
con chung tên là Nguyễn Minh KA, sinh ngày 16/8/2011 và Nguyễn Minh TA, sinh ngày 02/7/2017. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao 02 con chung Nguyễn Minh KA và Nguyễn Minh TA cho bà Vũ Thị Hoài H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi
02 con chung, mỗi con một tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng mỗi tháng ông M cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 12/2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối
với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Bà Vũ Thị Hoài H và ông Nguyễn Văn M xác định
không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Vũ Thị Hoài H và ông Nguyễn Văn M xác định không có
nợ chung.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường M; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Vũ |