- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T, sinh năm: 1985; Và Anh Nguyễn Thành T1, sinh năm: 1978 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2021/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 407/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm: 1985; Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T1, sinh năm: 1978; Đều có địa chỉ: Khu 8, xã C, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T, sinh năm: 1985; Và Anh Nguyễn Thành T1, sinh năm: 1978 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Thành T1 có 02 (Hai) con chung là Nguyễn Trà M, sinh ngày 02/3/2009 và Nguyễn Hà Nam P, sinh ngày 18/11/2013. Chị Hà Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (Hai) con chung là Nguyễn Trà M, sinh ngày 02/3/2009 và Nguyễn Hà Nam P, sinh ngày 18/11/2013 kể từ ngày 20/4/2021 đến khi thành niên. Anh Nguyễn Thành T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hà Thị T do chị Hà Thị T không yêu cầu. Anh Nguyễn Thành T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- 2 -
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Thành T1 không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Hà Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001306 ngày 06/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Hà Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì; - UBND thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Hoa |