vanban.org

Quyết định 96/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Yến T-Nguyễn Văn Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2021/QĐST-HNGĐP, ngày 16 tháng 9 năm 2021

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2021/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và bị đơn ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là Nguyễn Ngọc H.A, sinh ngày 12/5/2016 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu An đủ 18 tuổi. Về phần cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án ghi nhận. Ông Nguyễn Văn Đ được đảm bảo các quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy Đ pháp luật. Về nợ chung, tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012269 ngày 24-6-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai thu tiền số 0012269 ngày 24-6-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ