- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tăng Thị L xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn với anh Dương Hồng M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2021/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 22 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 04 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp thụ lý số: 538/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tăng Thị L, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn N, xã Y, huyện LN, tỉnh BG
Bị đơn: Anh Dương Hồng M, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn N, xã Y, huyện LN, tỉnh BG
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Tăng Thị L và anh Dương Hồng M thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cụ thể: Chị Tăng Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Tuấn L1, sinh ngày 24/07/2010. Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết.
Anh Dương Hồng M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở anh M thực hiện quyền này của mình.
2.2.Về án phí: Chị Tăng Thị L nhận chịu cả án phí 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0005325 ngày 09/04/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả chị Tăng Thị L số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang - VKSND huyện Lục Nam; - Chi cục THADS huyện Lục Nam; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Công Định |