vanban.org

Quyết định 96/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Đỗ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2020/QĐST - HNGĐLong Phú, ngày 09 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2020/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T; sinh năm: 1996; địa chỉ: 781 P, khóm 7, phường 8, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Đỗ Văn T; sinh năm: 1989; địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T thống nhất xác định có một người con chung là cháu Đỗ Ngọc Thảo N sinh ngày 15/7/2013. Ông T thống nhất giao cháu N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Ông T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho ông T mà không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn T thống nhất xác định trong thời gian chung sống không có tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra xem xét.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (án phí hôn nhân và gia đình). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006083 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà T còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Ông Đỗ Văn T không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ