vanban.org

Quyết định 96/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 367/2020/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2020, về việc: “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Châu Thị Ngọc H, sinh năm 1958.

VKSND huyện HTB; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 367/2020/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2020, về việc: “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Châu Thị Ngọc H, sinh năm 1958.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2020/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 71, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Bà Châu Thị Ngọc H là nguyên đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 367/2020/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2020, về việc: “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Châu Thị Ngọc H, sinh năm 1958. Bị đơn: Ông Trần Quang T, sinh năm 1952. Cùng địa chỉ: thôn T, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định pháp luật. Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Nguyên đơn thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. Bị đơn không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ