vanban.org

Quyết định 96/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và sự thỏa thuận của các đương sự buc+duyen"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN CH U TH NH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96 /2020/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 12 tháng 5 năm 2020

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 14 /2020/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2020, giữa: Nguyên đơn: Phạm Văn Bsinh năm 1959 Địa chỉ: tổ ..., ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Lê Thị Duyên, sinh năm 1959 Địa chỉ: tổ ..., ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn Bvà bà Lê Thị Duyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn B và bà Lê Thị D đồng ý ly hôn. Về con chung: ông B và bà D có 06 con chung gồm: Phạm Thị H sinh năm 1980; Phạm Thị T sinh năm 1981; Phạm Văn K sinh năm 1985; Phạm Thị L sinh năm 1988; Phạm Văn C sinh năm 1990; Phạm Minh M sinh năm 1993; cùng địa chỉ: tổ …, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Hiện nay các con đã trưởng thành. Về tài sản chung,: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: ông B, bà D trình bày không có. Riêng khoản vay Ngân hàng N chi nhánh huyện C ông B đã trả xong, không yêu cầu giải quyết trong vụ án. Về án phí hôn nhân gia đình: ông Phạm Văn B và bà Lê Thị D được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình (do là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ