vanban.org

Quyết định 96/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Anh Đặng Hải A, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 193B, ấp BQ, xã B, huyện L, tỉnh Đ. Anh Đặng Hải Ph, sinh năm: 1980, địa chỉ: Số 193, ấp BQ, xã B, huyện L, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "HĐCN.QSDĐ.A+P+N-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2020/QĐST-DSLấp Vò, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 322/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Anh Đặng Hải A, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 193B, ấp BQ, xã B, huyện L, tỉnh Đ.

2. Anh Đặng Hải Ph, sinh năm: 1980, địa chỉ: Số 193, ấp BQ, xã B, huyện L, tỉnh Đ.

3. Chị Đặng Thị Tuyết Nh, sinh năm: 1984, địa chỉ: Số 23, P, TP.R, tỉnh K.

* Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm: 1985, địa chỉ: Số 67B, khóm B2, TT.L, huyện L, tỉnh Đ, là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 25/11/2019).

- Bị đơn: Ông Đặng Văn Th, sinh năm 1964; địa chỉ: Số 193, ấp BQ, xã B, huyện L, tỉnh Đ

* Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Nguyễn Thị Yến Ng, sinh năm: 1985, địa chỉ: Số 84, B, xã B, huyện L, tỉnh Đ, là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 21/8/2020).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lê Thị N, sinh năm: 1963, địa chỉ: Số 193, ấp BQ, xã B, huyện L, tỉnh Đ

2. Cụ Đặng Thị T, sinh năm: 1938, địa chỉ: Số 193, ấp BQ, xã B, huyện L, tỉnh Đ

* Người đại diện hợp pháp của bà N và cụ T: Chị Nguyễn Thị Yến Ng, sinh năm: 1985, địa chỉ: Số 84, B, xã B, huyện L, tỉnh Đ, là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 21/8/2020).

3. Chị Nguyễn Thị Bảo Y, sinh năm: 1985, Số 193, ấp BQ, xã B, huyện L, tỉnh Đ

* Người đại diện hợp pháp của chị Y: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm: 1985, địa chỉ: Số 67B, khóm B2, TT.L, huyện L, tỉnh Đ, là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 21/8/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự gồm các nguyên đơn là anh Đặng Hải A, anh Đặng Hải Ph và chị Đặng Thị Tuyết Nh với bị đơn là ông Đặng Văn Th và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị Niềm, chị Nguyễn Thị Bảo Y và cụ Đặng Thị T về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

2.1.1. Anh Đặng Hải A được tiếp tục quản lý, sử dụng diện tích đất là 312,5m2 trong chu vi các mốc M1, M2, M11, M12 về M1 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 28/8/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L, thuộc một phần thửa 280, tờ bản đồ số 37, mục đích sử dụng là đất trồng lúa, đất tọa lạc ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đ, do Uỷ ban nhân dân huyện Lấp Vò cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Đặng Văn Th vào ngày 12/12/2008.

2.1.2. Anh Đặng Hải Ph được tiếp tục quản lý, sử dụng diện tích đất là 262,5m2 trong chu vi các mốc M5, M6, M7, M8, M9 về M5 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 28/8/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò, thuộc một phần thửa 280, tờ bản đồ số 37, mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất tọa lạc ấp ấp BQ, xã B, huyện L, tỉnh Đ, do Uỷ ban nhân dân huyện Lấp Vò cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Đặng Văn Th vào ngày 12/12/2008.

2.1.3. Chị Đặng Thị Tuyết Nh được tiếp tục quản lý, sử dụng diện tích đất là 155,6m2 trong chu vi các mốc M2, M3, M10, M11 về M2 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 28/8/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp

Vò, thuộc một phần thửa 280, tờ bản đồ số 37, mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất tọa lạc ấp BQ, xã B, huyện L, tỉnh Đ, do Uỷ ban nhân dân huyện Lấp Vò cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Đặng Văn Th vào ngày 12/12/2008.

Các đương sự được đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục chuyển nhượng sang tên quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(Kèm theo biên bản xém xét thẩm định tại chỗ ngày 14/8/2020 của Toà án và Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 28/8/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò)

2.2. Về án phí:

2.2.1. Anh Đặng Hải A tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba Trăm nghìn đồng) mà anh A đã nộp theo biên lai thu số BI/2019/0005829, ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Anh Âu được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.2.2. Anh Đặng Hải Ph tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba Trăm nghìn đồng) mà anh Ph đã nộp theo biên lai thu số BI/2019/0005830, ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Anh Phi được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) .

2.2.3. Chị Đặng Thị Tuyết Nh tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba Trăm nghìn đồng) mà chị Nh đã nộp theo biên lai thu số BI/2019/0005831, ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị Nhung được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.643.000 đ (Ba triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn đồng) thì anh A, anh H và chị Nh tự nguyện chịu, đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ