- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lò Thị Thành và anh Sầm Văn Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Th và anh Sầm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 4 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2019/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị Th, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Bản T, xã A, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Sầm Văn Đ, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Khu Tr, phường Đ, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Th và anh Sầm Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Chị Lò Thị Th và anh Sầm Văn Đ thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lò Thị Th và anh Sầm Văn Đ có 01 con chung là cháu Sầm Vũ Ánh Ng, sinh ngày 02/8/2014. Ly hôn, chị Th và anh Đ thỏa thuận thống nhất giao cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Sầm Vũ Ánh Ng, sinh ngày 02/8/2014 đến khi thành niên. Chị Th tự nguyện không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, công nợ: Chị Lò Thị Th và anh Sầm Văn Đ thỏa thuận thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Chị Lò Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị Th đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003496 ngày 6 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh, chị Lò Thị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Q; - Chi cục THADS TX Q; - UBND phường Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Tố Nga |