- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
ét thấy: Ngày 18 tháng 10 năm 2019, nguyên đơn anh Nguyễn B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn chị Phạm T; ngày 18 tháng 10 năm 2019, bị đơn chị Phạm T có đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn anh Nguyễn B. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 493/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc: “Chia tài sản chung sau khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn B, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đ, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 26, đường Ngô Q, phường C, thành phố M, tỉnh Bình Dương; là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 03/5/2019).
Bị đơn: Chị Phạm T, sinh năm 1984
Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 3, xã L, huyện G, tỉnh Bình Dương; địa chỉ tạm trú: Khu phố 4, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Anh Nguyễn B không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; hoàn trả cho anh Nguyễn B số tiền 12.000.000 (mười hai triệu) đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0038305 ngày 16/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Chị Nguyễn T không phải chịu án phí yêu cầu phản tố; hoàn trả cho chị Nguyễn T số tiền 15.900.000 (mười lăm triệu, chín trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí yêu cầu phản tố đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0042 ngày 04/10/2019của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Anh Nguyễn B tự nguyện chịu 2.000.000 (hai triệu) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Ghi nhận anh Nguyễn B đã nộp xong, được thể hiện tại Biên bản quyết toán tiền đề ngày 16/10/2019 của Tòa án nhân dân thị xã C, tỉnh Bình Dương.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. ơi nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Hằng |