- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đ P Q N và ông N H L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2015 do UBND Phường 04, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 11/8/2015).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 96/2019/QĐST - HNGĐ | Quận 4, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 581/2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đ P Q N, sinh năm 1984
Địa chỉ: Đường TP, Phường A, Quận B, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông N H L, sinh năm 1975
Địa chỉ: Đường số A, Phường A, Quận B, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đ P Q N và ông N H L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2015 do UBND Phường 04, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 11/8/2015).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Đ P Q N và ông N H L xác nhận không có.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vợ chồng: Bà Đ P Q N và ông N H L xác nhận không có, không tranh chấp và không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Đ P Q N tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu án phí, lệ phí Tòa án số: AG/2014/0009672 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả cho bà N số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà N đã nộp xong án phí.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Thúy |