- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 01 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TP. HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Minh H, sinh năm 1987
- Bà Dương Thị Thanh H1 , sinh năm 1992
Cùng ngụ tại: số 70/22-24 Huỳnh Thiện L, phường Hòa T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Thanh H1 và ông Phạm Minh H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của Bà H1 và Ông H hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.
Về con chung: Bà Dương Thị Thanh H1 và ông Phạm Minh H có 02 con chung là Phạm Minh T, sinh ngày 01/02/2013 và Phạm Ngọc Thanh T, sinh ngày 04/04/2016. Khi ly hôn ông H và bà H1 thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Hắng trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với ông H do bà H1 không yêu cầu. Xét nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Dương Thị Thanh H1 và ông Phạm Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Ông H và bà H1 xác nhận không có.
Về Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông H và bà H1 chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Ông H và bà H1 đã nộp theo Biên lai thu số 0012474 ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Thanh H1 và ông Phạm Minh H thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của Bà Dương Thị Thanh H1 và ông Phạm Minh H(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2012 số số 01/2012 ngày 11/02/2012 do UBND phường 14, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Dương Thị Thanh H1 và ông Phạm Minh H có 02 con chung là Phạm Minh T, sinh ngày 01/02/2013 và Phạm Ngọc Thanh T, sinh ngày 04/04/2016. Khi ly hôn ông H và bà H1 thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Hắng trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với ông H do bà H1 không yêu cầu.
+ Ông H có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Dương Thị Thanh H1 và ông Phạm Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông H và bà H1 xác nhận không có.
2. Về lệ phí là 300.000 đồng do Bà Dương Thị Thanh H1 và ông Phạm Minh H phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Ông H và bà H1 đã nộp theo Biên lai thu số 0012474 ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND phường 14, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh(để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |