- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N - Bị đơn anh Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm Quyết Thắng, xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Xóm Quyết Thắng, xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn T. b. Về con chung: Giao cả hai cháu Bùi Kim Phượng, sinh ngày 29/9/2007, Bùi Kim Oanh, sinh ngày 07/9/2009 cho anh Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục và anh Bùi Văn T chưa yêu cầu chị Nguyễn Thị N đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị N chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản, công nợ chung: Không có d. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005938 ngày 26/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hoà Bình. Chị Nguyễn Thị N còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án; - UBND xã Xuân Vân, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dƣơng |