- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh H, sinh năm 1976
Địa chỉ: 183z/4, Khóm X, phường S, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị K, sinh năm 1994
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
các đ
55, 57, 58, 81, 82, 83
; điểm a, khoản 1 Điều 24; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
22 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
22 tháng 7 năm 2019
vi phạm điều cấm của
i
.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản
, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
: Anh H và chị K.
2.
:
2.1. Về hôn nhân: Anh H và chị K thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh H và chị K thống nhất giao cháu A, sinh ngày 27/11/2017 cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hiện cháu A đang sống chung với chị K.
Chị K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng: Chị K không phải cấp dưỡng nuôi con do anh H không yêu cầu.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị K thống nhất không có tài sản chung, nợ chung nên không xem xét giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí Dân sự về Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng. Anh H và chị K, mỗi người phải chịu 75.000 đồng, anh H tự nguyện nộp 150.000 đồng, anh H đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004820 ngày 18 tháng 6 năm 2019, chuyển thu án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh H được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bạc Liêu.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu - VKSND huyện M; - CC THADS huyện M ; - Đương sự; - UBND Phường S, thành phố B; - Lưu hồ sơ, tòa. | (Đã ký) Nguyễn Thụy Lan Chi |