vanban.org

Quyết định 96/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức T1.

Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; VKSND. huyện Sóc Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Vũ Đức T1"
  • Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
––––––––––––––––
Số: 96/2019/QĐST- HNGĐ
Sóc Sơn, ngày 11 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2019/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh 1988. Nơi cư trú: Thôn NC, xã TD, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Vũ Đức T1, sinh 1984. Nơi cư trú: Tiểu đoàn X, Trung tâm huấn luyện, Bộ tham mưu, Tổng cục hậu cần, thôn ĐT, xã HK, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Đức T1. II, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1- Về con: Chị T, anh T1 xác nhận vợ chồng không có con chung, con riêng, con nuôi. 2- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T, anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3- Về án phí: Chị T, anh T1 mỗi người phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T xin nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Biên lai: 0001741 ngày 25/3/2019. Trả lại chị T số tiền 150.000đ. III, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ