- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị V và anh Hồ Đức D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2019/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị V, sinh năm 1965, địa chỉ: thôn B, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Hồ Đức D, sinh năm 1964, địa chỉ: thôn B, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 6 năm 2019, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị V và anh Hồ Đức D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị V và anh Hồ Đức D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị V, anh D thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 04 con chung là cháu Hồ Đức H, sinh năm 1989; Hồ Đức H1, sinh năm 1991; Hồ Thị H, sinh năm 1994 và Hồ Thị Ngọc H, sinh năm 2000. Hiện các cháu đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị V, anh D thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị V và anh D thoả thuận chị V chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch (Biên lai số 0003168 ngày 30 tháng 5 năm 2019). Chị V được hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã N; - Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Châu Mạnh Cường |