- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Th và chị T thuận tình li hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 20 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Lê Thị T, sinh năm 1989 và anh Phạm Văn Th, sinh năm 1986; đều có cùng địa chỉ: khối 2, thị trấn Q, huyện N, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn Th và chị Lê Thị T lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 8 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Q, huyện N, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Như vậy, hôn nhân giữa anh Th và chị T là hôn nhân hợp pháp.
Về tình trạng hôn nhân: anh Phạm Văn Th và chị Lê Thị T đều thừa nhận: sau ngày cưới, anh chị sống với nhau hạnh phúc được khoảng hơn 02 năm; đến khoảng năm 2014 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống; vợ chồng không có tiếng nói chung nên dẫn đến thường xuyên xúc phạm lẫn nhau, nhiều lần sống li thân. Mặc dù đã được Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ nhưng anh và chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh anh Th và chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Th và chị T.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Thị M T, sinh ngày 21.3.2013 và cháu Phạm Tùng Q, sinh ngày 17.10.2014.
Hai bên thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Thị M T cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Giao con chung là cháu Phạm Tùng Q cho anh Phạm Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xét, thỏa thuận của anh Th và chị T hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Về tài sản chung, nợ chung: anh Phạm Văn Th và chị Lê Thị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: anh Phạm Văn Th và chị Lê Thị T thỏa thuận anh T chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Xét thỏa thuận của anh Th và chị T hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phạm Văn Th.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Thị M T, sinh ngày 21.3.2013 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Giao con chung là cháu Phạm Tùng Q, sinh ngày 17.10.2014 cho anh Phạm Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu anh Th hoặc chị T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp được giao trông nom, chăm sóc, nuôi dương, giáo dục con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người kia.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Lê Thị T và anh Phạm Văn Th không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: anh Phạm Văn Th chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004546 ngày 10 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nghi Lộc; - Chi cục THADS huyện Nghi Lộc; - UBND tt Q; - Những người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Loan Hòa |