vanban.org

Quyết định 96/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn K và bà Huỳnh Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Duy P, sinh ngày 02/11/1986, đã trưởng thành và Huỳnh Duy Ph, sinh ngày 02/6/1983, mất ngày 31/8/2017 nên ông K và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUYNH VAN K - HUYNH THI L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn K và bà Huỳnh Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2019/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ số: 158/2019/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn K, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Số 69/11A khóm A, phường B, thành phố V L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Số 93B/6, ấp L T A, xã L P, huyện L H, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn K và bà Huỳnh Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Duy P, sinh ngày 02/11/1986, đã trưởng thành và Huỳnh Duy Ph, sinh ngày 02/6/1983, mất ngày 31/8/2017 nên ông K và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn K và bà Huỳnh Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ phải thu, phải trả: Ông Huỳnh Văn K và bà Huỳnh Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Hoàn trả cho ông Huỳnh Văn K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền số 0002269 ngày 29/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ vì ông Huỳnh Văn K và bà Huỳnh Thị L có đơn xin miễn tiền án phí. Ông Huỳnh Văn K, bà Huỳnh Thị L thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ