- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị P ly hôn với anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ra Lan P và anh Nguyễn Văn Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ra Lan P – Sinh năm: 1980 Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã L, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn C, Xã C, huyện V, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q – Sinh năm: 1983 Nơi cư trú: Thôn 6, xã L, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ra Lan P và anh Nguyễn Văn Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung : Chị Ra Lan P và anh Nguyễn Văn Q thống nhất trong thời gian sống chung có 02 con chung là Nguyễn Thị Bích H – SN: 01/01/2005 và Nguyễn Thị Kim O – SN: 04/3/2009. Hiện nay các con đang ở với anh Q. Các con đều có nguyện vọng ở với mẹ. Chị P và anh Q thống nhất giao hai con H và O cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, mức cấp dưỡng cả hai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị P và anh Q mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) nhưng chị P tự nguyện chịu án phí cho anh Q nên chị P phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ-ST được trừ vào số tiền chị P đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai đóng tiền tạm ứng số AA/2015/0011171 ngày 18/6/2019 tại Chi cục THADS huyện Đồng Xuân. Chị P được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh PY; - VKSND h. Đồng Xuân (2); - Chi cục THADS h. Đồng Xuân; - UBND xã Đa Lộc; - UBND xã Canh Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |