- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Cao K, sinh năm 1988 và chị Lê Thị T, sinh năm 1986
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 96/2019/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn, nuôi con” | Đồng Phú, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019, giữa:
*Nguyên đơn: : Vƣơng Cao K, sinh năm 1988; Trú tại: Số 186, Đội 5, ấp S, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
*Bị đơn: Lê Thị Th, sinh năm 1986; Trú tại: Số 186, Đội 5, ấp S, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Cao K, sinh năm 1988 và chị Lê Thị T, sinh năm 1986
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về hôn nhân: Nguyên đơn Vương Cao K và bị đơn Lê Thị T xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung Vương Tiểu B, sinh ngày 26/6/2007 và Vương Ly N, sinh ngày 28/01/2016 cho anh Vương Cao K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Giao cháu Vương Xuân B, sinh ngày 26/6/2009 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con trường thành đủ 18 tuổi.
Trong thời gian nuôi con các bên được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, dạy bảo con chung, không ai được quyền ngăn cản.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí hôn nhân: là 150.000 đồng các bên đương sự thống nhất thỏa thuận là anh Vương Cao K nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010861 ngày 16/4/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho anh K số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã T, huyện Đồng Phú, (số 15 ngày 28/02/2013) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |