vanban.org

Quyết định 96/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Lê H và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: anh Trần Lê H và chị Nguyễn Thị Cẩm T có 01 con chung là cháu Trần Lê N, sinh ngày 17/11/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Lê H - Nguyễn Thị Cẩm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Lê H và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2019/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 06 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Lê H, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ Liên P, phường K, thị xã Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn H, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Lê H và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: anh Trần Lê H và chị Nguyễn Thị Cẩm T có 01 con chung là cháu Trần Lê N, sinh ngày 17/11/2015.

Anh Trần Lê H và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất thỏa thuận, giao cháu N cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày quyết định này có hiệu lực phát luật (ngày 06/8/2019) cho đến khi cháu N đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Chị T được nhận số tiền này để nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: anh Trần Lê H và chị Nguyễn Thị Cẩm T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, chị T và anh H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; anh H tự nguyện nộp thay phần án phí mà chị T phải nộp nên phần án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn mà anh H phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước. Anh H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước; được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai số 0007899 ngày 06/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ