vanban.org

Quyết định 96/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trung Quý Kh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Trung Cẩm T, sinh ngày 25/9/2010 cho chị Nguyễn Thị Hồng N. trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau ly hôn. Anh Trung Quý Kh. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N, mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng (hai triệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trung Quý Kh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2018/QĐST- HNG§Tuyên Quang, ngày 02 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018, gi÷a:

* Nguyên đơn: Anh Trung Quý Kh, sinh năm 1988

Địa chỉ: Xóm Đ, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1991

Địa chỉ: Xóm H, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 và 107 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trung Quý Kh. và chị Nguyễn Thị Hồng N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Trung Cẩm T, sinh ngày 25/9/2010 cho chị Nguyễn Thị Hồng N. trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau ly hôn. Anh Trung Quý Kh. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N, mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/ tháng, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi cháu Cẩm T. đủ 18 tuổi

Anh Trung Quý Kh. có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải chịu lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

- Về tài sản chung: Các đương sự có tài sản chung và đã tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu giải quyết.

- Về công nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết

- Về án phí: Anh Trung Quý Kh. tự nguyện nhận chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005143 ngày 09/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang. Anh Kh. còn được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị Hồng N. không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự” N¬i nhËn:

Cỡ chữ