vanban.org

Quyết định 96/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện G, thành phố H. Anh Ngụy Văn K, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn T2, thị trấn T, huyện Y, tỉnh B 2.

TAND tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc - Khương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện G, thành phố H. Anh Ngụy Văn K, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn T2, thị trấn T, huyện Y, tỉnh B 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2018/QĐST-HNGĐYên Dũng, ngày 12 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2018/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018 giữa: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện G, thành phố H. -Bị đơn: Anh Ngụy Văn K, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn T2, thị trấn T, huyện Y, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện G, thành phố H. Anh Ngụy Văn K, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn T2, thị trấn T, huyện Y, tỉnh B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị N và anh Ngụy Văn K thuận tình ly hôn. b.Về con chung: Chị N nuôi cháu Ngụy Kiều L, sinh tháng 8 năm 2016, anh K có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng, thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. c.Về tài sản chung: Không có. d.Về án phí: Chị N chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí tiền cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0001687 ngày 16/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ