vanban.org

Quyết định 96/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Tiến Tr và chị Nguyễn Thị N. 2.

TAND tỉnh Bắc Ninh VKSND huyện Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Tiến Tr và chị Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2018/QĐST-HNGĐTiên Du, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 159/2018/TLST-HNGĐ ngày 29/5/2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Đào Tiến Tr, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 03 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Tiến Tr và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Anh Đào Tiến Tr và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Vợ chồng có 02 con chung là Đào Thị Thu T, sinh ngày 13/5/2010 và Đào Tiến H, sinh ngày 31/7/2012, giữ nguyên hiện trạng nuôi con, anh Tr nuôi cháu H, chị N nuôi cháu T. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết Tài sản chung: Anh Tr trích trả chênh lệch về tài sản chung cho chị N số tiền là 40.000.000 đồng. Ngày 03/7/2018 anh Tr trả 10.000.000đồng, số còn lại trả mỗi tháng 3.000.000đồng vào ngày cuối cùng của tháng bắt đầu từ tháng 7/2018. Về án phí: Anh Tr tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2015/0000357 ngày 29/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Anh Tr đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại anh Tr 150.000đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ