vanban.org

Quyết định 96/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị ến N và ông Phan Văn L thuận tình ly hôn nhau.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Phan Thị ến N và ông Phan Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn L - Phan Thị Yến N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị ến N và ông Phan Văn L thuận tình ly hôn nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N TR
___________________________________
Số: 96/2018/QĐST-HNGĐ
Chợ Lách, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 89/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa :

Người yêu cầu:

- Ông Phan Văn L - Sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bà Phan Thị ến N - Sinh năm: 1996; địa chỉ: p A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị ến N và ông Phan Văn L thuận tình ly hôn nhau.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Phan Thị ến N và ông Phan Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

* Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:

- Bà Phan Thị ến N được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Phan Văn L là Phan Gia H - Sinh ngày: 02/9/2016 (Phan Gia H hiện đang sống chung với bà N, ông L). Ông Phan Văn L được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa ông và bà Phan Thị ến N là Phan Khả H - Sinh ngày: 19/7/2014 (Phan Khả H hiện đang sống chung với bà N, ông L). Bà Phan Thị ến N và ông Phan Văn L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Vì lợi ích của con chung, bà Phan Thị ến N, ông Phan Văn L hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, bà Phan Thị ến N, ông Phan Văn L có quyền thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản, nợ: Bà Phan Thị ến N và ông Phan Văn L cùng xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.

* Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị ến N và ông Phan Văn L mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà mỗi người đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024113 và 0024112 cùng ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; bà N, ông L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ