- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2018/TLST- VDS ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Nơi công tác: Trung tâm y tế huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. + Về con chung: chị N nuôi con là Đỗ Nguyễn Anh Th, sinh ngày 07/12/2011. Ghi nhận việc chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung và nợ chung: anh chị khai không có, nên không xét đến. + Lệ phí hôn nhân sơ thẩm: anh T và chị N phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền lệ phí của anh chị được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0015719 ngày 08/3/2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh chị đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trƣơng Thị Tiến |