- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "việc công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đức D"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đức D. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2018/QĐST-HNGĐ. | Kim Động, ngày 17 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2018 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M - Sinh năm 1980. Nguyên quán: Thôn V - xã V - huyện K - tỉnh Hưng Yên. HKTT: Thôn N - xã M - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D - Sinh năm 1976. HKTT: Thôn N - xã M - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Thị Phương T - Sinh ngày 27/02/2003. HKTT: Thôn N - xã M - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cháu T: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đức D.
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đức D. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đức D đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị M và anh D đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hoài T1, sinh ngày 04/11/1999 và cháu Nguyễn Thị Phương T2, sinh ngày 27/02/2003. Chị M và anh D thỏa thuận thống nhất cháu T1 đã thành niên nên anh, chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Còn cháu T2 hiện đang ở cùng với anh D và chị M, cháu T2 hiện bị bệnh động kinh chậm phát triển, cháu không có khả năng lao động và không có tài sản riêng, cháu được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Nhà nước, giao anh D được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu T2 đến suốt đời, chị M không phải cấp dưỡng nuôi cháu T2 cho anh D. Chị M được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, anh D không được ngăn cản. 3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị M và anh D thỏa thuận thống nhất, anh chị tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 4. Về án phí: Anh D nhất trí để chị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 007429 ngày 25/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại chị Nguyễn Thị M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Nơi nhận:
| - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKS + THA huyện; - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Lũng |