- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2018/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần PT;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ – Chức vụ: Tổng giám đốc
Ủy quyền cho: Anh Phan Đạt T, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: 25 Bis, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: 1/. Anh Lê Văn S, sinh năm 1980;
2/. Chị Huỳnh Thị Thu T, sinh năm 198;
Anh Sang và chị Thảo ủy quyền cho: Ông Lê Văn T1, sinh năm 1951;
Cùng địa chỉ: tổ 09, ấp T, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn T1, sinh năm 1951;
Địa chỉ: tổ 09, ấp T, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Anh Lê Văn S và chị Huỳnh Thị Thu T trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần PT số tiền vốn vay còn thiếu là 600.000.000 đồng và lãi tạm tính đến hết ngày 10/10/2018 với số tiền 160. 369.583 đồng, tổng cộng chung vốn và lãi là 760.369.583 đồng (Bảy trăm sáu mươi triệu ba trăm sáu mươi chín ngàn năm trăm tám mươi ba đồng).
Số tiền vốn gốc sẽ được tiếp tục tính lãi tiếp theo hợp đồng tín dụng số 0251/HĐTDHM-CN/125 đã ký ngày 17/9/2015 cho đến khi anh Lê văn S và chị Huỳnh Thị Thu T thi hành xong số tiền vốn gốc.
2.2/ Về thực hiện nghĩa vụ thế chấp: Anh Lê Văn S và chị Huỳnh Thị Thu T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần PT thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành xử lý tài sản thế chấp theo qui định của luật Thi hành án dân sự để thu hồi khoản nợ trên cho Ngân hàng cụ thể như sau: thửa đất số 45, tờ bản đồ số 8, diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 6.338m2 đất và thửa 132, tờ bản đồ số 8, diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 3.733m2 đất do anh Lê Văn Sang đứng tên quyền sử dụng đất.
Ông Lê văn T có trách nhiệm giao hai thửa đất nêu trên cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo qui định của pháp luật.
2.3/ Về án phí: Anh Lê Văn S và chị Huỳnh Thị Thu T phải nộp 8.603.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, đã được miễn giảm 50% tiền án phí theo xác nhận ngày 15/7/2018 của UBND xã An Nhơn.
Ngân hàng Thương mại cổ phần PT được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 15.623.000 đồng nộp ngày 20/4/2018 theo biên lai thu số 03044 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Phong |