- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc ly hôn giữa anh Lê Xuân L và chị Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân L và chị Trần Thị C. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2017/QĐST-HNGĐ. | Kim Động, ngày 29 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017 giữa: 1.Nguyên đơn: Anh Lê Xuân L - Sinh năm 1991. HKTT: Đội 2 - xã Đ - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Chị Trần Thị C - Sinh năm 1987. Nguyên quán: Thôn B - xã Q - huyện Q - tỉnh Thanh Hóa. HKTT: Đội 2 - xã Đ - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 3- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu: Lê Trần Quỳnh T - Sinh ngày 17/10/2014. + Cháu: Lê Trần Bảo C - Sinh ngày 23/8/2016. Đều đăng ký HKTT: Đội 2 - xã Đ - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 4- Những người đại diện theo pháp luật cho các cháu Lê Trần Quỳnh T và Lê Trần Bảo C: Anh Lê Xuân L và chị Trần Thị C.
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân L và chị Trần Thị C. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Lê Xuân L và chị Trần Thị C đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh L và chị C đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Trần Quỳnh T, sinh ngày 17/10/2014 và cháu Lê Trần Bảo C, sinh ngày 23/8/2016. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng với anh L. Anh L và chị C thỏa thuận thống nhất giao anh L được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai con chung đến tuổi thành niên, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh L. Chị C được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung anh L không được ngăn cản. 3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh L và chị C không có gì liên quan với nhau, anh chị tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 4. Về án phí: Chị C nhất trí để anh L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 007226 ngày 11/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại anh Lê Xuân L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Nơi nhận:
| - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKS + THA huyện; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Lũng |