- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Hồng Thức xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 157/2017/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1982; ĐKHKTT: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1981; ĐKHKTT: Thôn H, xã C, TP. C, tỉnh Khánh Hòa. Chổ ở: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Trần Thị T nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Trần Hoàn H, sinh ngày 03/6/2008. Chị Trần Thị T không yêu cầu anh Nguyễn Hồng T phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về yêu cầu xin ly hôn. Chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0003863 ngày 28/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã H, huyện Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Thu |