- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Yêu cầu trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƢƠNG TỈNH KIÊN GIANG Số: 96/2017/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2017/TLST-DS Ngày 03 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần E
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 8, đƣờng T, phƣờng B, Quận 1, TP. H.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: ông Lê Q – Chức vụ: Tổng giám đốc. Ngƣời đại diện theo ủy quyền: ông Huỳnh V – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP E– Chi nhánh K.
Địa chỉ chi nhánh K: Số 02, đƣờng Th, phƣờng V, TP R, tỉnh K.
Bị đơn: Ông Nguyễn Ph – sinh năm 1972
Địa chỉ: Tổ 6, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh K.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Phạm M – sinh năm 1982
Địa chỉ: khu phố Ng, thị trấn K, huyện K, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số nợ: Anh Nguyễn Ph thừa nhận còn nợ Ngân hàng thƣơng mại cổ phần E số tiền 540.421.820đ (Năm trăm bốn mƣơi triệu bốn trăm hai mƣơi mốt ngàn tám trăm hai mƣơi đồng), trong đó nợ gốc là 500.000.000đ, lãi phát sinh tính đến ngày 08/11/2017 là 40.421.820đ.
- Về cách thanh toán nợ: Thời gian từ ngày 09/11/2017 đến ngày 31/12/2017 anh Ph có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần E số tiền là 540.421.820đ trong đó nợ gốc 500.000.000đ và tiền lãi là 40.421.820đ, anh Ph tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 1505-LAV-20140.0074 từ ngày 09/11/2017 cho đến khi trả hết nợ. Nếu đến hạn trả nợ là ngày 31/12/2017 anh Ph không có khả năng trả nợ thì chị M sẽ trả nợ thay cho anh Ph và trả hết số nợ gốc 500.000.000đ và tiền lãi phát sinh tính đến ngày chị M trả nợ thay cho anh Ph.
Trƣờng hợp chị M và anh Ph không trả nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận thì Ngân hàng đƣợc quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Ngay sau khi anh Ph và chị M thanh toán hết số nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng thƣơng mại cổ phần E – chi nhánh K có trách nhiệm trả lại cho chị M 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 975580 cấp ngày 11/6/2012 và số BG 975653 cấp ngày 22/6/2012 đều đứng tên Phạm M.
Kể từ ngày bên đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì hàng tháng còn phải trả cho bên đƣợc thi hành án khoản lãi theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng 1505-LAV-20140.0074 trên số nợ gốc tƣơng ứng với thời gian chƣa thi hành án.
- Về án phí: án phí sơ thẩm là 12.808.436đ. Anh Ph tự nguyện nộp hết. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần E đƣợc nhận lại án phí tạm nộp với số tiền 12.079.167đ theo lai thu số 0001781 ngày 08/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đƣơng sự - Viện kiểm sát ND H.Kl. - Chi cục thi hành án DS H.KL. - Lƣu HS. |