vanban.org

Quyết định 959/2024/QĐ-PT

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 06/09/2024 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/09/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Lan P.

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 73/2024/QĐST-HC ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Về án phí: Bà Nguyễn Lan P phải chịu án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Bà Nguyễn Lan Phương kiện Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Lan P.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Tố tụng hành chính; Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 959/2024/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Hòa;

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Khương;

Bà Nguyễn Thị Cúc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Lê Công Thành - Kiểm sát viên.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 73/2024/QĐST-HC ngày 26 tháng 3 năm 2024, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 116, điểm g khoản 1 Điều 143, Điều 144 của Luật Tố tụng hành chính quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:

Người khởi kiện: Bà Nguyễn Lan P, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số B B, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bị kiện:

- Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cùng địa chỉ: Số F P, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân Phường A, quận B.

Địa chỉ: Số A B, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại đơn kháng cáo ngày 15/4/2024, người khởi kiện bà Nguyễn Lan P đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ Quyết định đình chỉ số 73/2024/QĐST-HC ngày 26/3/2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp đề nghị Hội đồng phúc thẩm bác kháng cáo của người khởi kiện bà Nguyễn Lan P và giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nêu trên.

XÉT THẤY:

. Xét kháng cáo của bà Nguyễn Lan P:

. Theo đơn khởi kiện, bà Nguyễn Lan P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Hủy Văn bản 4098/UBND-TNMT ngày 21/11/2017 của Ủy ban nhân dân quận B về việc cấp giấy chứng nhận số BN: 4003/2017; Văn bản số 3501/UBND-TNMT ngày 10/10/2017 của Ủy ban nhân dân quận B về việc cấp giấy chứng nhận số BN: 3250/2017 và Thông báo số 98/TB-UBND-TTr ngày 16/3/2022 thông báo kết luận nội dung tố cáo đồng thời buộc Ủy ban nhân dân quận B, Chủ tịch UBND quận B phải công nhận quyền sở hữu căn nhà và quyền sử dụng đất tọa lạc tại số B N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 08/11/2023, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ra Thông báo số 517/TB-TA trả lại đơn khởi kiện đối với yêu cầu khởi kiện buộc Ủy ban nhân dân quận B, Chủ tịch UBND quận B phải công nhận quyền sở hữu căn nhà và quyền sử dụng đất tọa lạc tại số B N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và hủy Văn bản số 98/TB-UBND-TTr ngày 16/03/2022 của bà Nguyễn Lan P, vì không phải là khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Tại Biên bản làm việc ngày 27/02/2024 (BL 137), bà Nguyễn Lan P trình bày:“Văn bản số 3051/UBND-TNMT ngày 10/10/2017 của Ủy ban nhân dân quận B, bà P nhận ngày 26/10/2017, cùng thời điểm nhận Phiếu tiếp nhận số 17 GCN43004003 ngày 26/10/2017. Văn bản số 4098/UBNF-TNMT ngày 21/11/2017 của Ủy ban nhân dân quận B, bà P nhận thời điểm khoảng năm 2020 (không nhớ rõ ngày tháng cụ thể). Bà P chỉ nhớ năm 2020 bà rút hồ sơ cấp giấy chứng nhận và nộp lại hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận”. Đồng thời, bà Nguyễn Lan P không khiếu nại đối với các văn bản trên, chỉ khiếu nại Ủy ban nhân dân quận B về việc không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngày 27/3/2023, bà Nguyễn Lan P nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

. Điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính quy định:

“Điều 116. Thời hiệu khởi kiện

2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:

a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;”.

Xét thấy, kể từ thời điểm nhận được các quyết định hành chính nêu trên cho đến khi bà P khởi kiện tại Tòa án (ngày 27/3/2023) là đã quá 01 năm. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính với lý do hết thời hiệu khởi kiện, là đúng pháp luật.

. Bà Nguyễn Lan P kháng cáo yêu cầu hủy quyết định đình chỉ nhưng không cung cấp được tình tiết, chứng cứ mới để chứng minh cho kháng cáo của mình. Do đó, Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bà P; cần giữ nguyên quyết định đình chỉ nêu trên của Tòa án cấp sơ thẩm.

. Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

. Về án phí hành chính phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bà P phải chịu án phí hành chính phúc thẩm.

Căn cứ vào Điều 243 của Luật Tố tụng hành chính,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Lan P.

2. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 73/2024/QĐST-HC ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Lan P phải chịu án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí bà P đã nộp theo Phiếu thu số 0031882 ngày 17/5/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh (bà P đã nộp đủ).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM

Cỡ chữ