- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 959/2020/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 917/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2020 về việc: “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1972.
Thường trú: Số 339, đường A, tổ 4, ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1971.
Thường trú: Số 339, đường A, tổ 4, ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà P và ông T có 02 con chung tên là: Bùi Thị H, sinh năm 1994 (đã thành niên) và Bùi Minh Đ, sinh ngày 08/10/2008.
Giao con chung Bùi Minh Đ cho ông Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T không yêu c u bà P cấp dưỡng nuôi con.
hi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu c u Tòa án giải quyết.
Bà P có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
Trong trường hợp có yêu c u của cha, m ho c cá nhân, tổ chức được quy định tại hoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị P tự nguyện nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0084491 ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, bà P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - V SND huyện Củ Chi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | TH M HÁN Vũ Thị Thanh Hƣơng |