vanban.org

Quyết định 958/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1968 Địa chỉ: G V, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 958/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 517/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1968

Địa chỉ: G V, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Văn Đ, sinh năm 1959

Địa chỉ: A L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1967

2. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1970

Cùng địa chỉ: A đường N, phường H (trước đây thuộc Phường C, quận G),

Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Bà Nguyễn Thị Thu H3, sinh năm 1968

Địa chỉ: 6 Khối D Chung cư T, phường T (trước đây thuộc phường T,

thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Văn H2 và bà Nguyễn Thị Thu H3

xác nhận còn nợ ông Đoàn Văn H tổng số tiền là 148.086.000 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn đồng) bao gồm tiền gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 10/9/2025 là 46.416.000 đồng theo giấy vay tiền kiêm giấy biên nhận tiền vay lập ngày 23/01/2024 do ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Văn H2 và bà Nguyễn Thị Thu H3 cùng ông Đoàn Văn H lập và ký tên.

Ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Văn H2 và bà Nguyễn Thị Thu H3 có

nghĩa vụ trả cho ông Đoàn Văn H số tiền còn nợ là 148.086.000 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn đồng).

2. Thời hạn và phương thức trả nợ: Ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Văn

H2 và bà Nguyễn Thị Thu H3 trả toàn bộ số tiền 148.086.000 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn đồng) cho ông Đoàn Văn H một lần ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Văn

H2 và bà Nguyễn Thị Thu H3 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.702.150 đồng (Ba triệu bảy trăm lẻ hai nghìn một trăm năm mươi đồng).

Trả lại cho ông Đoàn Văn H số tiền tạm ứng án phí là 3.416.650 đồng (Ba

triệu bốn trăm mười sáu nghìn sáu trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tiền số 0000125 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án; nếu

người phải thi hành án không thực hiện trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ