vanban.org

Quyết định 958/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A. Địa chỉ trụ sở: số a, đường b, phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 958/2025/QĐST-DSTp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.

Địa chỉ trụ sở: số a, đường b, phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: số c, đường d, phường Nhiêu Lộc, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Hoàng N, sinh năm 1994

(Giấy ủy quyền số 0731/UQ ngày 05/9/2025)

- Bị đơn:

1/ Ông Lương Quốc L, sinh năm 1985;

2/ Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1987;

Cùng địa chỉ: số đ, đường e, xã Lãnh Ngọc, Thành phố Đà Nẵng.

Bà Trần Thị Thanh T ủy quyền cho ông Lương Quốc L (theo Hợp đồng ủy quyền số 4227/2025/CCGD ngày 14/8/2025)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lương Quốc L và bà Trần Thị Thanh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP A toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 16/9/2025 là: 6,876,646,294 đồng (sáu tỷ tám trăm bảy mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm chín mươi bốn đồng) (bao gồm nợ gốc: 2,340,000,000 đồng; nợ lãi: 2,197,558,165 đồng; nợ thẻ tín dụng: 2,339,088,129 đồng) theo Hợp đồng cho vay số 14108/2019/HĐTD/PVB-CN.GĐ-TTB ngày 19/8/2019 và Thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Mastercard số 190810/10648095/PVCB ngày 10/8/2019.

2.2. Thời hạn và phương thức thanh toán như sau:

- Ông Lương Quốc L và bà Trần Thị Thanh T có nghĩa vụ trả cho ngân hàng Ngân hàng TMCP A số tiền nợ 6,876,646,294 đồng (sáu tỷ tám trăm bảy mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm chín mươi bốn đồng) trong thời hạn một tháng, chậm nhất đến hết ngày 16/10/2025.

- Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo ngay sau đó.

2.3. Ông Lương Quốc L và bà Trần Thị Thanh T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 14108/2019/HĐTD/PVB-GĐ-TTB ngày 19/8/2019 và Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Mastercard số 190810/10648095/PVCB ngày 10/8/2019, kể từ ngày 17/9/2025 cho đến ngày thực tế ông Lương Quốc L và bà Trần Thị Thanh T trả hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP A.

2.4. Kể từ ngày 17/10/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 14108/2019/HĐTD/PVB-GĐ-TTB ngày 19/8/2019 và Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Mastercard số 190810/10648095/PVCB ngày 10/8/2019 cho đến khi trả hết nợ.

2.5. Trong trường hợp ông Lương Quốc L và bà Trần Thị Thanh T không thực hiện đúng thời hạn trả nợ thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa đất số aa, tờ bản đồ số bb, địa chỉ: số f, đường g, phường Tam Bình, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số XX xxxxx, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: Hxxxxx do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/4/2006 và theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 14108/2019/HĐBĐ/PVB-CN.GĐ-TTB ngày 12/9/2019 do Văn Phòng công chứng Hoàng Xuân Ngụ chứng nhận, số công chứng 031484, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 13/9/2019.

2.6. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lương Quốc L và bà Trần Thị Thanh T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2.7. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:

- Về chi phí tố tụng: Ông Lương Quốc L và bà Trần Thị Thanh T có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo Phiếu thu số 28 ngày 12/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về án phí hòa giải thành:

Án phí hòa giải thành là 57,438,323 đồng (Năm mươi bảy triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn, ba trăm hai mươi ba đồng) do ông Lương Quốc L và bà Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ và nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án là 57,132,202 đồng (Năm mươi bảy triệu, một trăm ba mươi hai nghìn, hai trăm lẻ hai đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014359 ngày 05/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ