- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Cao A ly hôn Trần Thị Thanh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 958/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 950/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Lê Cao A - sinh năm 1982.
Nơi ĐKHKTT: xóm Kẽm, xã S, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Hiện trú tại: Số 07, A3, ngõ 2, đường Q, tổ dân phố 11, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội.
- Và chị Trần Thị Thanh D - sinh năm 1984.
Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: Số 07, A3, ngõ 2, đường Q, tổ dân phố 11, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả anh Lê Cao A và chị Trần Thị Thanh D cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Cao A và chị D đều xác nhận anh chị có 02 con chung là Lê Tú P (nữ) sinh ngày 10/08/2009 và Lê Diệu B (nữ) sinh ngày 30/10/2013. Ly hôn, anh chị đã thống nhất tự thỏa thuận để chị D trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu P và Diệu B, anh Cao A tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 8.000.000 đồng/tháng/02con, chị D đồng ý.
Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Cao A và chị D thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.
Về nợ: Anh Cao A và chị D thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Cao A tự nguyện nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, chị D đồng ý.
Ngoài ra anh Cao A và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Cao A và chị Trần Thị Thanh D.
- Về con chung: Anh Cao A và chị D đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Lê Tú P (nữ) sinh ngày 10/08/2009 và Lê Diệu B (nữ) sinh ngày 30/10/2013.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Cao A và chị D: Giao cả hai con chung là cháu P và Diệu B cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Cao A tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 8.000.000 đồng/tháng/02 con (cụ thể là 4.000.000 đồng/tháng/01con). Việc cấp dưỡng kể từ tháng 01/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Cao A và chị D thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Cao A và chị D thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung. Ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Cao A tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 010892 ngày 13/12/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |