- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Long"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Lê Thùy T và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 956/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 926/2026/TLST-HNGĐ ngày 18
tháng 5 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Lê Thùy T, sinh ngày: 14/01/1975, Số căn
cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/4/2021.
Nơi đăng ký thường trú: 56K Bình Đông, Phường T, Quận P, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Nơi ở hiện nay: 2941/42 Phạm Thế Hiển, phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Bị đơn: Ông Quách L, sinh ngày: 12/01/1976, Số căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/4/2021.
Nơi đăng ký thường trú: 56K Bình Đông, Phường T, Quận P, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Nơi ở hiện nay: 56K Bình Đông, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
21 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Lê Thùy T và ông
Quách L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Lê Thùy T và ông Quách L thuận
tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 87 do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 8,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/5/2003 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà Huỳnh Lê Thùy T và ông Quách L xác nhận có 03
con chung là cháu Quách Ngọc X, sinh ngày 03/02/2004; cháu Quách Thiên B, sinh ngày 12/05/2008 và cháu Quách Thiên P, sinh ngày: 20/11/2017.
Đối với cháu Quách Ngọc X, sinh ngày 03/02/2004 và cháu Quách
Thiên B, sinh ngày 12/05/2008 hiện nay đã thành niên nên bà Huỳnh Lê Thùy T và ông Quách L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Huỳnh Lê Thùy T và ông Quách L thỏa thuận giao cháu Quách Thiên
P, sinh ngày: 20/11/2017 cho bà Huỳnh Lê Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Ông Quách L có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu
Quách Thiên P mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng, thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình. Thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 01/6/2026.
Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ khi bà Huỳnh Lê Thùy T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông
Quách L chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Quách L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Ông Quách L có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có
quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Lê Thùy T và ông Quách L yêu cầu tự
thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Huỳnh Lê Thùy T và ông Quách L xác nhận không
có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Huỳnh Lê Thùy T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm
năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Trang đã nộp theo biên lai thu tiền số 0027808 ngày 06/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh Lê Thùy T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND Khu vực 10 – TP. HCM (1); - Thi hành án dân sự TP. HCM (1); - Cơ quan đăng ký kết hôn (1) ; - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (1) | THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Dương |