vanban.org

Quyết định 952/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/12/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn T.. Trụ sở: Lầu 8, 266-268 đường A, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

TAND TPHCM; VKSND quận Phú Nhuận; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn T.. Trụ sở: Lầu 8, 266-268 đường A, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 952/2019/QĐST-DSPhú Nhuận, ngày 26 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 0866/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn T.. Trụ sở: Lầu 8, 266-268 đường A, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Bích Thanh T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Lầu 8, 266-268 đường A, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số: 1739/2019/UQ-TTT ngày 03/10/2019) Bị đơn: Ông Phạm Kim L, sinh năm 1969. Địa chỉ: 71E đường A, Phường B, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Ông Phạm Kim L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T số tiền 15.842.032đ (mười lăm triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn không trăm ba mươi hai đồng). Trong đó bao gồm nợ gốc là 5.390.612đ (năm triệu ba trăm chín mươi nghìn sáu trăm mười hai đồng), nợ lãi là 10.451.420đ (mười triệu bốn trăm năm mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi đồng), tạm tính đến ngày 18/12/2019. Lộ trình thanh toán như sau: • Đợt 1: Ngày 29/12/2019 thanh toán số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng); • Đợt 2: Ngày 29/01/2020 thanh toán số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng); • Đợt 3: Ngày 29/02/2020 thanh toán số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng); • Đợt 4: Ngày 29/3/2020 thanh toán số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng); • Đợt 5: Ngày 29/4/2020 thanh toán số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng); • Đợt 6: Ngày 29/5/2020 thanh toán số tiền 3.342.032 (ba triệu ba trăm bốn hai nghìn không trăm ba mươi đồng). 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Kim L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 396.051đ (ba trăm chín mươi sáu nghìn không trăm năm mươi mốt đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T không phải chịu án phí, hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 527.000đ (năm trăm hai mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0042327 ngày 28/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.3. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2019 cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Kim L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 08/6/2011 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T và ông Phạm Kim L. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ