vanban.org

Quyết định 952/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hồ Đức T và chị Bùi Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Đức T và chị Bùi Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01/2016 do Ủy ban nhân dân xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An cấp ngày 13/01/2016 không còn hiệu lực. Về con chung: Có một con chung là Hồ Đức Mạnh sinh ngày 21/11/2013. Giao con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận - Lo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hồ Đức T và chị Bùi Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 952/2017/QĐHNGĐ-ST
Gò Vấp, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 741/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Anh Hồ Đức T, sinh năm 1977 Nơi cư trú: 79/1G Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1988 Nơi cư trú: 117 Đường X, Phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hồ Đức T và chị Bùi Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Đức T và chị Bùi Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01/2016 do Ủy ban nhân dân xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An cấp ngày 13/01/2016 không còn hiệu lực.

- Về con chung: Có một con chung là Hồ Đức Mạnh sinh ngày 21/11/2013. Giao con chung là Hồ Đức Mạnh cho Anh T trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho Chị L. Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích con chung khi cần thiết có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ kiện này.

- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Anh T, Chị L phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng Anh T, Chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0018656 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Anh T, Chị L đã đóng đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ